Ngày soạn:

Ngày giảng:     

              

Tiết 32:              PHÉP NHÂN CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

 

I. Mục tiêu:

   1. Kiến thức:

          - HS phát biểu đư­ợc và vận dụng đư­ợc quy tắc nhân 2 phân thức.

          - Nêu đ­ược các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân .

   2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng rút gọn phân thức, phân tích đa thức thành nhân tử.

   3. Thái độ :

- Cẩn thận, chính xác, tuân thủ, hợp tác, tán thành.

II. Đồ dùng dạy học:

           GV :

           HS : Ôn các quy tắc nhân 2 phân số, các tính chất của phép nhân phân số.

III. Phư­­ơng pháp:

- Đàm thoại, thông báo, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm nhỏ.

IV. Tổ ch­ức giờ học:

*Khởi động: (3')

MT: HS có hứng thú tìm hiểu phép nhân các phân thức đại số.

          Cách tiến hành:  Yêu cầu 2 HS lên bảng tính, HS dưới lớp cùng làm, nhận xét kết quả

HS1:   ;            TL:

HS2:  ;          TL:

Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào?

HS: lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số

GV lưu ý: Rút gọn kết quả tìm được nếu có

ĐVĐ:  Vậy nếu thay tử số, mẫu số lần lượt bằng tử thức và mẫu thức (Giả sử các biểu thức đều có nghĩa) thì muốn nhân hai phân thức ta làm thế nào? Có giống với nhân hai phân số đã học hay không? Để trả lời câu hỏi này ta vào bài hôm nay

 

HĐ của thầy

HĐ của trò

                  Ghi bảng          

*HĐ1: Quy tắc.(22’)

a.MT: HS phát biểu và vận dụng đ­ược quy tắc nhân 2 phân thức.

 Rèn kĩ năng rút gọn phân thức, phân tích đa thức thành nhân tử.

b. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, máy chiếu, bút đỏ

c. Cách tiến hành:

- Tổ chức hoạt động cá nhân, thực hiện ví dụ sau:

- Tương tự như phép nhân hai phân số, hãy nhân tử  với tử, mẫu với mẫu để được một phân thức

VD1:  ;   

(Các BT đều có nghĩa)

- Dưới lớp bao nhiêu bạn ra kết quả này.

- Khẳng định việc em vừa làm chính là nhân hai phân thức; KQ phép nhân gọi là tích

của 2 phân thức.

 ? Vậy qua 2 ví dụ trên, muốn nhân hai phân thức ta làm thế nào.

- Tổng quát:

- GV chốt lại và giới thiệu quy tắc.

- Cần có điều kiện gì không?

  ( B; D khác không)

- GV l­ưu ý: Tích của phép nhân nên để ở dạng đã rút gọn nếu có thể  và ta có thể nhân nhiều phân thức với nhau với mẫu thức khác đa thức không.

(B, D, F có nghĩa

 - Vận dụng làm tính nhân

 (các BT đều có nghĩa)

- Trong ?1 ta sử dụng phép biến đổi nào để rút gọn kết quả.

GV: Không đơn thuần chỉ nhân tử với tử, mẫu với mẫu mà ta còn phân tích đa thức thành nhân tử để rút gọn kết quả nếu có thể

- Phần ví dụ HS về nhà tự học, coi đây là BTVN

- Vận dụng quy tắc, tổ chức hoạt động nhóm lớn trong 5p, hoàn thiện phiếu học tập sau:

 

- Mời đại diện trình bày chia sẻ

- GV sử dụng bút đỏ, máy chiếu để chữa kết quả của nhóm đại diện

- Trong VD3, 4 em đã sử dụng phép biến đổi nào để tính và rút gọn

 

 

 

- L­­ưu ý cho HS cách nhân 2 phân thức có dấu  trừ. Ta xác định dấu trước khi nhân

 

 

- 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp cùng làm vào vở, nhận xét

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-HS: lấy  tử nhân tử, mẫu nhân mẫu

 

 

 

- HS đọc quy tắc.

 

 - HS: Các BT ở mẫu đều có nghĩa

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cá nhân tại chỗ cùng GV thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

- HS tự nhiên cứu ví dụ SGK.

- HS hoạt động nhóm lớn trong 5p, hoàn thiện phiếu học tập, đại diện nhóm trình bày chia sẻ KQ

 

 

 

 

 

 

 

-VD3: phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng HĐT

- VD4: Dùng hằng đẳng thức, đổi dấu phép toán

- HS xem bài 38b/52

1.Quy tắc.

 

VD1: 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*Quy tắc: SGK/51

         

(B, D khác đa thức 0)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VD3:

 

VD4:

 

*HĐ2: Tính chất của phép nhân.(10’)

a. Mục tiêu:

- Nêu đ­ược các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân

- Vận dụng làm ?4SGK

b. Đồ dùng: máy chiếu

c. Cách tiến hành:

 

- Phép nhân phân số có tính chất nào?

- GV chốt lại. (Giao hoán, kết hợp, nhân với 1)

- T­­ương tự phép nhân phân thức cũng có những tính chất như­­ nhân phân số.

- Ngoài ra còn có tính chất phân phối đối với phép cộng.

- GV chiếu tính chất để chốt

 

 

 

- Vận dụng các tính chất đó làm (?4); GV ghi nhanh lên bảng cho HS làm

 

 

 

 

- HS nhắc lại.

 

 

 

- HS quan sát, theo dõi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- 1HS lên bảng, dư­­ới lớp cùng thực hiện.

2. Tính chất của phép nhân

 

 

 

 

*Có 3 tính chất:

- Giao hoán:

- Kết hợp:

 

- Phân phối đối với phép cộng:  

?4:

KQ:

 

*HĐ3: Luyện tập.(7’)

a. MT: HS củng cố lại các kiến thức đã học thông qua bài tập cụ thể

b. Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS vận dụng làm BT 38b; 39a SGK

- GV: ở đây ta dùng phép biến đổi nào để rút gọn, từ đó nhấn mạnh, để rút gọn ta phải phân tích đa thức thành nhân tử bằng nhiều phương pháp: đặt nhân tử chung, dùng HĐT, nhóm…

- Đối với đa thức nhiều biến ta thực hiện nhân bình thường

 

- 2HS khá lên bảng trình bày, dưới lớp cùng làm, nhận xét

Bài 38(SGK/52)

 Bài 39(SGK/52)

*Tổng kết và hư­­ớng dẫn học ở nhà: (3ph).

1. Tổng kết

- Phép nhân hai phân thức, rút gọn phân thức, các tính chất của phép nhân phân thức

2. Hư­ớng dẫn về nhà

2.1 H­ướng dẫn tự học bài  vừa học:

- Phát biểu quy tắc nhân PTĐS?

- Nêu các tính chất của phép nhân PTĐS?

- BTVN : 38; 39;  SGK/52

2.2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Phép chia phân thức đại số                

- ôn lại định nghĩa 2 số nghịch đảo, quy tắc chia phân số đã học ở lớp 6.